28 Tháng Mười Một, 2021
Mức hưởng lương hưu theo quy định mới nhất được tính như thế nào?

Mức Hưởng Lương Hưu Theo Quy Định Mới Nhất

Theo quy định Bộ Luật lao động 2019, Mức hưởng lương hưu của người lao động có nhiều điểm đổi mới. Trong đó, thay đổi nhiều nhất là độ tuổi hưởng lương hưu. Trong bài biết dưới đây Kỹ năng C&B sẽ gửi đến bạn Những quy định mới nhất về mức hưởng lương hưu mời bạn đọc cùng theo dõi.

»»» Xem thêm:

Quy định về độ tuổi nghỉ hưu

Theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019 áp dụng từ ngày 1/1/2021. Độ tuổi nghỉ hưu của người lao động sẽ tăng lên so với trước. Sự tăng lên của dộ tuổi nghỉ hưu sẽ thay đổi và tăng lên dần qua các năm và chia thành các trường hợp cụ thể

– Đối với người lao động làm việc trong môi trường Bình thường có đủ 20 năm trở lên đóng BHXH sẽ có độ tuổi nghỉ hưu tiêu chuẩn như sau:

Đối với lao động Nam Đối với Lao động Nữ
+ Năm 2021: Đủ 60 tuổi 3 tháng

+ Năm 2022: Đủ  60 tuổi 6 tháng

+ Năm 2023: Đủ 60 tuổi 9 tháng

+ Năm 2024: Đủ 61 tuổi

+ Năm 2025: Đủ 61 tuổi 3 tháng

+ Năm 2026: Đủ 61 tuổi 6 tháng

+ Năm 2027: Đủ 61 tuổi 9 tháng

+ Từ năm 2028 trở đi: Đủ 62 tuổi.

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Năm 2021: Đủ 55 tuổi 4 tháng

+ Năm 2022: Đủ 55 tuổi 8 tháng

+ Năm 2023: Đủ 56 tuổi

+ Năm 2024: Đủ 56 tuổi 4 tháng

+ Năm 2025: Đủ 56 tuổi 8 tháng

+ Năm 2026: Đủ 57 tuổi

+ Năm 2027: Đủ 57 tuổi 4 tháng

+ Năm 2028: Đủ 57 tuổi 8 tháng

+ Năm 2029: Đủ 58 tuổi

+ Năm 2030: Đủ 58 tuổi 4 tháng

+ Năm 2031: Đủ 58 tuổi 8 tháng

+ Năm 2032: Đủ 59 tuổi

+ Năm 2033: Đủ 59 tuổi 4 tháng

+ Năm 2034: Đủ 59 tuổi 8 tháng

+ Từ năm 2035 trở đi: Đủ 60 tuổi

 

– Nghỉ hưu thấp hơn không quá 05 tuổi so với độ tuổi tiêu chuẩn có thời gian tham gia BHXH từ đủ 20 năm trở lên và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

Thấp hơn không quá 10 tuổi so với độ tuổi tiêu chuẩn có thời gian tham gia BHXH từ đủ 20 năm trở lên, có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò

– Có đủ thời gian tham gia BHXH từ đủ 20 năm trở lên, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ được giao

Quy định về mức hưởng lương hưu

Mức hưởng lương hưu theo quy định mới nhất được tính như thế nào?
Mức hưởng lương hưu theo quy định mới nhất được tính như thế nào?

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, để tính mức hưởng lương hưu của mọi người lao động tham gia BHXH sẽ áp dụng công thức chung như sau:

Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng x Mức bình quân tiền lương / thu nhập tháng đóng BHXH

Trong đó:

Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng

Căn cứ Điều 55 và Điều 74 Luật BHXH năm 2014, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được xác định như sau:

* Lao động nam:

– Nghỉ hưu trong năm 2021: Đóng đủ 19 năm BHXH thì được hưởng 45%.

(Nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi: Đóng đủ 20 năm BHXH thì được hưởng 45%)

– Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%.

– Mức hưởng tối đa là 75%.

* Lao động nữ:

– Đóng đủ 15 năm BHXH thì được hưởng 45%.

– Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%.

– Mức hưởng tối đa là 75%.

Lưu ý: Nếu tỷ lệ hưởng lớn hơn 75% thì người lao động được nhận trợ cấp 01 lần khi về hưu

Mức bình quân tiền lương / thu nhập tháng đóng BHXH

Với những nhóm đối tượng tham gia BHXH khác nhau thì cách tính mức bình quân tiền lương hoặc thu nhập đóng BHXH cũng có sự khác biệt. Cụ thể:

* Người tham gia BHXH bắt buộc:

Căn cứ: Điều 9 và Điều 10 Nghị định 115/2015/NĐ-CP; Điều 20 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu được chia thành nhiều trường hợp:

Trường hợp 1: Người lao động có toàn thời gian tham gia BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

– Người lao động bắt đầu tham gia BHXH trước ngày 01/01/1995:

Mbqtl = Tổng số tiền lương tháng BHXH của 5 năm (60 tháng) cuối trước khi nghỉ việc
60 tháng

– Người lao động bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/1995 đến ngày 31/12/2000:

Mbqtl = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của 6 năm (72 tháng) cuối trước khi nghỉ việc
72 tháng

– Người lao động bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2001 đến ngày 31/12/2006:

Mbqtl = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của 8 năm (96 tháng) cuối trước khi nghỉ việc
96 tháng

– Người lao động bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/12/2015:

Mbqtl = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm

(120 tháng) cuối trước khi nghỉ việc

120 tháng

– Người lao động bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2019:

Mbqtl = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của 15 năm

(180 tháng) cuối trước khi nghỉ việc

180 tháng

– Người lao động bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024:

Mbqtl = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của 20 năm

(240 tháng) cuối trước khi nghỉ việc

240 tháng

– Người lao động bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2025 trở đi:

Mbqtl = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian đóng
Tổng số tháng đóng BHXH

Trong đó:

Mbqtl: Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

– Tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này được tính trên mức lương cơ sở tại thời điểm tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Trường hợp 2: Người lao động có toàn thời gian tham gia BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định.

Mbqtl = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của các tháng đóng BHXH
Tổng số tháng đóng BHXH

Trong đó:

Mbqtl: Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

– Tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương tháng đã đóng BHXH được điều chỉnh theo hệ số trượt giá được ban hành tại thời điểm hưởng. Cụ thể:

Tiền lương tháng đóng BHXH (đã được điều chỉnh) của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng BHXH của từng năm x Hệ số trượt giá của từng năm tương ứng

Bảng hệ số trượt giá áp dụng đối với người hưởng lương hưu từ ngày 01/01/2021 – 31/12/2021 (theo Thông tư 23/2020/TT-BLĐTBXH):

Năm Trước 1995 1995 1996 1997   1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Mức điều chỉnh 5,01 4,25 4,02 3,89 3,61 3,46 3,52 3,53 3,40 3,29 3,06 2,82 2,62 2,42
Năm 2008 2009 2010 2011   2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
Mức điều chỉnh 1,97 1,84 1,69 1,42 1,30 1,22 1,18 1,17 1,14 1,10 1,06 1,03 1,00 1,0

Lưu ý:  Cách tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu và BHXH 1 lần là giống nhau nên để dễ dàng tính được mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

Trường hợp 3: Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định:

Mbqtl = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH theo tiền lương do Nhà nước quy định + Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của các tháng đóng BHXH theo tiền lương cho doanh nghiệp quyết định
Tổng số tháng đóng BHXH

Trong đó:

– Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH theo tiền lương do Nhà nước quy định = Tổng số tháng đóng BHXH theo tiền lương do Nhà nước quy định x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của trường hợp 2.

– Có từ 2 giai đoạn đóng BHXH trở lên theo tiền lương do Nhà nước quy định thì tổng số tiền lương tháng đóng BHXH theo tiền lương do Nhà nước quy định được tính như trên.

* Người tham gia BHXH tự nguyện:

Căn cứ: Điều 4 Nghị định 134/2015/NĐ-CP.

Mbqtn = Tổng các mức thu nhập tháng đã đóng BHXH
Tổng số tháng đóng BHXH

Trong đó:

– Mbqtn: Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.

– Thu nhập tháng đã đóng BHXH là thu nhập đã được điều chỉnh theo hệ số trượt giá ban hành tại thời điểm nhận lương hưu:

Thu nhập tháng đóng BHXH (đã được điều chỉnh) của từng năm = Tổng thu nhập tháng đóng BHXH của từng năm x Hệ số trượt giá của từng năm tương ứng

Bảng hệ số trượt giá áp dụng đối với người hưởng lương hưu từ ngày 01/01/2021 – 31/12/2021 (theo Thông tư 23/2020/TT-BLĐTBXH):

Năm 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014
Mức điều chỉnh 1,97 1,84 1,69 1,42 1,30 1,22 1,18
Năm 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
Mức điều chỉnh 1,17 1,14 1,10 1,06 1,03 1,00 1,00

* Người vừa có thời gian tham gia BHXH bắt buộc, vừa có thời gian tham gia BHXH tự nguyện:

Căn cứ: Điều 11 Nghị định 115/2015/NĐ-CP và Điều 5 Nghị định 134/2015/NĐ-CP.

Mbqtl-tn = Tổng các mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện + (Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc x Tổng số tháng đóng BHXH bắt buộc)
Tổng số tháng đóng BHXH tự nguyện + Tổng số tháng đóng BHXH bắt buộc

Trong đó: Mbqtl-tn là mức bình quân thu nhập và tiền lương tháng đóng BHXH.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết Mức hưởng lương hưu dành cho mọi người lao động tham gia BHXH. Để biết thêm nhiều thông tin hưu ích liên quan đến vấn đề BHXH với người lao động bạn đọc có thể tham khảo thêm tại trang Lê Ánh Hr.

»»» Xem thêm: Học C&B ở đâu tốt 

Kỹ năng C&B chúc bạn thành công!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *