4 Tháng 6, 2026

Nhân Viên Thử Việc Có Đóng BHXH Không?

Rate this post

Nhân viên thử việc có phải đóng BHXH hay không phụ thuộc vào loại hợp đồng mà doanh nghiệp ký với người lao động. Nếu hai bên ký hợp đồng thử việc riêng, người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Nếu nội dung thử việc được ghi trong hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc ngay trong thời gian thử việc.

Quy định này cần được hiểu đúng từ ngày 01/7/2025, khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP có hiệu lực. Theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 cho phép hai cách thỏa thuận thử việc: ghi nội dung thử việc trong hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng thử việc riêng. Đồng thời, khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP xác định người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Bài viết dưới đây Kỹ Năng CB sẽ phân tích rõ từng trường hợp, tỷ lệ đóng bảo hiểm khi phải tham gia, cách xử lý hợp đồng thử việc và các lưu ý quan trọng để doanh nghiệp, nhân sự C&B và người lao động tránh hiểu sai khi thực hiện.

  • Nhân viên thử việc không phải lúc nào cũng đóng BHXH; cần xem doanh nghiệp ký hợp đồng thử việc riêng hay hợp đồng lao động có nội dung thử việc.
  • Nếu ký hợp đồng thử việc riêng, người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
  • Nếu thử việc được ghi trong hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc theo Luật BHXH 2024.
  • Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc tối đa có thể là 180 ngày, 60 ngày, 30 ngày hoặc 06 ngày làm việc, tùy tính chất và mức độ phức tạp của công việc.
  • Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN thông thường là 32% tiền lương làm căn cứ đóng, trong đó người lao động đóng 10,5%, doanh nghiệp đóng 21,5%.
  • Riêng vấn đề có phải trả thêm khoản tiền tương đương phần bảo hiểm vào lương thử việc hay không, doanh nghiệp cần tách rõ giữa nghĩa vụ đóng BHXH bắt buộc và nghĩa vụ chi trả theo quy định lao động, đồng thời căn cứ hồ sơ cụ thể để áp dụng.

Cùng là thử việc nhưng nghĩa vụ BHXH có thể khác nhau

Nhiều doanh nghiệp và người lao động dễ nhầm lẫn vì cùng gọi là “thử việc”, nhưng về mặt pháp lý có thể tồn tại dưới 2 hình thức khác nhau.

Cách ký Bản chất pháp lý Ảnh hưởng đến BHXH
Ký hợp đồng thử việc riêng Chỉ là thỏa thuận thử việc Không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
Ký hợp đồng lao động có nội dung thử việc Là hợp đồng lao động, có điều khoản thử việc Có thể thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc nếu HĐLĐ từ đủ 01 tháng trở lên

Điểm gây tranh luận thường nằm ở 3 vấn đề. Thứ nhất, doanh nghiệp gọi là “thử việc” nhưng nội dung hợp đồng lại có bản chất của hợp đồng lao động. Thứ hai, hợp đồng lao động đã có điều khoản thử việc nhưng doanh nghiệp vẫn không đóng BHXH. Thứ ba, trường hợp ký hợp đồng thử việc riêng, doanh nghiệp lúng túng về khoản tiền tương đương phần bảo hiểm có phải chi trả hay không.

Vì vậy, khi tư vấn hoặc xử lý hồ sơ nhân sự, không nên trả lời chung chung “thử việc có đóng BHXH hay không”. Cần xem loại hợp đồng, thời hạn hợp đồng, nội dung thỏa thuận, bản chất công việc và cách doanh nghiệp quản lý người lao động.

1. Nhân viên thử việc có phải đóng BHXH không?

Nhân viên thử việc có phải đóng BHXH hay không phụ thuộc vào loại hợp đồng. Hợp đồng thử việc riêng không phải đóng BHXH bắt buộc; hợp đồng lao động có nội dung thử việc thì phải đóng BHXH nếu hợp đồng thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.

Có thể tóm tắt như sau:

Trường hợp Có phải đóng BHXH bắt buộc không? Căn cứ chính
Hợp đồng thử việc riêng Không Khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP
Hợp đồng lao động có thỏa thuận thử việc Có, nếu HĐLĐ thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc Luật BHXH 2024; Điều 24 Bộ luật Lao động 2019

Trường hợp 1: Ký hợp đồng thử việc riêng

Nếu doanh nghiệp và người lao động ký hợp đồng thử việc riêng, đây là thỏa thuận thử việc độc lập, không phải hợp đồng lao động. Theo hướng dẫn tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP, người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Trong thời gian thử việc theo hợp đồng thử việc riêng, doanh nghiệp không phải trích đóng BHXH bắt buộc cho người lao động.

Trường hợp 2: Thử việc ghi trong hợp đồng lao động

Nếu nội dung thử việc được ghi trực tiếp trong hợp đồng lao động, bản chất hợp đồng vẫn là hợp đồng lao động. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc theo Luật BHXH 2024.

Doanh nghiệp không nên lấy lý do “người lao động đang thử việc” để không đóng BHXH nếu hai bên đã ký hợp đồng lao động thuộc diện phải tham gia BHXH.

Khi xử lý hồ sơ, không nên hỏi “người này đang thử việc hay chưa”, mà phải hỏi “đang ký loại hợp đồng nào?”. Loại hợp đồng mới là yếu tố quyết định nghĩa vụ BHXH, không phải tên gọi “nhân viên thử việc”.

2. Khi nào hợp đồng thử việc riêng không phải đóng BHXH?

Hợp đồng thử việc riêng không phải đóng BHXH bắt buộc nếu đúng bản chất là thỏa thuận thử việc theo Bộ luật Lao động, chưa phải hợp đồng lao động và không bị “ẩn” dưới hình thức hợp đồng khác có bản chất của quan hệ lao động chính thức.

Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 cho phép người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận thử việc theo 2 cách: ghi nội dung thử việc trong hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng thử việc riêng. Khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP xác định người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý: không được áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng. Đây là điểm dễ bị bỏ sót khi làm hồ sơ nhân sự.

Thời gian thử việc tối đa theo Bộ luật Lao động 2019

Nhóm công việc Thời gian thử việc tối đa
Công việc của người quản lý doanh nghiệp Không quá 180 ngày
Công việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên Không quá 60 ngày
Công việc cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ Không quá 30 ngày
Công việc khác Không quá 06 ngày làm việc

Thời gian thử việc chỉ được áp dụng một lần đối với một công việc. Doanh nghiệp không nên kéo dài thử việc bằng cách ký liên tiếp nhiều hợp đồng thử việc cho cùng một vị trí.

Những lỗi doanh nghiệp thường gặp

Doanh nghiệp dễ sai khi:

  • Ký hợp đồng thử việc nhưng giao việc như nhân viên chính thức trong thời gian dài vượt luật.
  • Kéo dài thử việc quá thời hạn cho phép.
  • Thử việc nhiều lần cho cùng một công việc.
  • Gọi là “hợp đồng thử việc” nhưng nội dung lại mang bản chất của hợp đồng lao động.
  • Không thông báo kết quả thử việc và không chuyển sang hợp đồng lao động khi người lao động đạt yêu cầu.
  • Để người lao động tiếp tục làm việc sau thời gian thử việc nhưng chưa ký hợp đồng lao động phù hợp.

Với hợp đồng thử việc riêng, doanh nghiệp nên thiết kế nội dung gọn và đúng phạm vi thử việc: vị trí thử việc, thời gian thử việc, mức lương thử việc, nội dung công việc, tiêu chí đánh giá và thời điểm thông báo kết quả. Càng “nhồi” quá nhiều điều khoản như hợp đồng lao động chính thức, hồ sơ càng dễ gây tranh cãi khi kiểm tra.

3. Thử việc trong hợp đồng lao động phải đóng BHXH như thế nào?

Nếu nội dung thử việc được ghi trong hợp đồng lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, doanh nghiệp và người lao động phải đóng BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ hiện hành ngay trong thời gian thử việc.

Hợp đồng lao động có nội dung thử việc vẫn là hợp đồng lao động. Nghĩa vụ đóng bảo hiểm không phụ thuộc vào việc người lao động đang trong thời gian thử việc hay đã qua thử việc, mà phụ thuộc vào việc hợp đồng lao động đó có thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc hay không.

Với hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc theo Luật BHXH 2024. Doanh nghiệp cần đưa người lao động vào danh sách tham gia bảo hiểm theo đúng quy định.

Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN thông thường

Khoản đóng Người lao động Doanh nghiệp Tổng
Hưu trí, tử tuất 8% 14% 22%
Ốm đau, thai sản 0% 3% 3%
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0% 0,5% 0,5%
Bảo hiểm thất nghiệp 1% 1% 2%
Bảo hiểm y tế 1,5% 3% 4,5%
Tổng 10,5% 21,5% 32%

Tỷ lệ trên áp dụng với nhóm lao động thông thường thuộc diện tham gia đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN. Khi làm thực tế, nhân sự C&B cần kiểm tra thêm nhóm lao động đặc thù, mức lương làm căn cứ đóng, vùng lương tối thiểu và các quy định riêng tại từng thời điểm.

Nếu doanh nghiệp muốn thử việc nhưng chưa muốn phát sinh nghĩa vụ BHXH, cần ký hợp đồng thử việc riêng đúng bản chất và đúng thời hạn. Nếu muốn “giữ chân” người lao động bằng hợp đồng lao động ngay từ đầu, doanh nghiệp phải chuẩn bị chi phí BHXH, BHYT, BHTN cho cả thời gian thử việc.

4. Doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý gì để tránh sai khi đóng BHXH cho nhân viên thử việc?

Doanh nghiệp cần xác định đúng loại hợp đồng, thời hạn thử việc, thời điểm chuyển sang hợp đồng lao động, tiền lương làm căn cứ đóng và nghĩa vụ chi trả liên quan đến bảo hiểm để tránh tranh chấp, truy đóng hoặc xử phạt.

Trước khi quyết định có đóng BHXH cho nhân viên thử việc hay không, bộ phận nhân sự nên rà soát theo checklist sau:

Việc cần kiểm tra Câu hỏi cần trả lời
Loại hợp đồng Đang ký hợp đồng thử việc riêng hay hợp đồng lao động có thử việc?
Thời hạn thử việc Có vượt 180/60/30/06 ngày theo từng nhóm công việc không?
Thời điểm đạt thử việc Đã thông báo kết quả thử việc và ký hợp đồng lao động đúng thời điểm chưa?
Nghĩa vụ BHXH Hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên không?
Tiền lương đóng BHXH Mức lương làm căn cứ đóng ghi trong hợp đồng lao động là gì?
Khoản tiền liên quan đến bảo hiểm Có thuộc trường hợp phải chi trả khoản tương đương theo Điều 168 Bộ luật Lao động không?
Hồ sơ lưu Có đủ hợp đồng, thông báo kết quả thử việc, bảng lương, quyết định tiếp nhận không?
Rủi ro truy đóng Có trường hợp gọi là thử việc nhưng thực tế làm việc như hợp đồng lao động không?

Có phải trả thêm tiền tương đương bảo hiểm vào lương thử việc không?

Khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019 quy định với người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương khoản tiền tương đương phần người sử dụng lao động đóng. Tuy nhiên, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ từng đăng trả lời rằng trường hợp ký hợp đồng thử việc theo đúng quy định thì công ty không phải trả thêm khoản này.

Đến năm 2026, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ cũng đăng nội dung trả lời của Bộ Nội vụ dẫn đồng thời khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP để doanh nghiệp nghiên cứu, thực hiện.

Vì vậy, khi viết chính sách hoặc tư vấn nội bộ, nên tách rõ:

  • Nghĩa vụ đóng BHXH bắt buộc: hợp đồng thử việc riêng không thuộc diện đóng; hợp đồng lao động có thử việc thì đóng nếu thuộc đối tượng.
  • Nghĩa vụ chi trả khoản tiền tương đương bảo hiểm: cần xem loại hợp đồng, hồ sơ cụ thể, cách áp dụng Điều 168 Bộ luật Lao động 2019 và hướng dẫn của cơ quan quản lý tại thời điểm thực hiện.

Với hợp đồng thử việc riêng, người lao động không phải đóng BHXH bắt buộc. Riêng việc có phải trả thêm khoản tiền tương đương phần bảo hiểm hay không, doanh nghiệp nên căn cứ hồ sơ cụ thể, hướng dẫn của cơ quan quản lý và cách áp dụng khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019. Để hạn chế tranh chấp, doanh nghiệp nên ghi rõ trong thỏa thuận thử việc về tiền lương thử việc, các khoản chi trả kèm theo nếu có và chính sách sau khi đạt thử việc.

Lưu ý cho người lao động

Người lao động khi đi thử việc nên kiểm tra:

  • Mình đang ký hợp đồng thử việc riêng hay hợp đồng lao động có điều khoản thử việc.
  • Thời gian thử việc có đúng giới hạn theo luật không.
  • Mức lương thử việc, kỳ trả lương và tiêu chí đánh giá thử việc có rõ không.
  • Sau khi đạt thử việc, doanh nghiệp có ký hợp đồng lao động và tham gia BHXH đúng quy định không.
  • Nếu đã ký hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, cần kiểm tra việc trích đóng BHXH, BHYT, BHTN trên bảng lương.

Xem thêm:

FAQ – Câu hỏi thường gặp

1. Nhân viên thử việc có phải đóng BHXH không?

Có hoặc không tùy loại hợp đồng. Nếu ký hợp đồng thử việc riêng thì không phải đóng BHXH bắt buộc. Nếu thử việc ghi trong hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên hoặc không xác định thời hạn, người lao động thuộc diện đóng BHXH bắt buộc.

2. Hợp đồng thử việc riêng có phải đóng BHXH không?

Không. Theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

3. Thử việc ghi trong hợp đồng lao động có phải đóng BHXH không?

Có, nếu hợp đồng lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. Với hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, doanh nghiệp và người lao động phải đóng BHXH theo quy định, kể cả thời gian thử việc.

4. Thời gian thử việc tối đa là bao lâu?

Tùy loại công việc, thời gian thử việc tối đa có thể là 180 ngày, 60 ngày, 30 ngày hoặc 06 ngày làm việc. Doanh nghiệp chỉ được thử việc một lần đối với một công việc.

5. Nếu công ty ký hợp đồng lao động có thử việc nhưng không đóng BHXH thì sao?

Nếu hợp đồng lao động thuộc diện phải tham gia BHXH bắt buộc mà doanh nghiệp không đóng, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu truy đóng, tính lãi chậm đóng và xử lý theo quy định về vi phạm BHXH.

KẾT LUẬN

Nhân viên thử việc có đóng BHXH không cần được xác định theo loại hợp đồng. Nếu ký hợp đồng thử việc riêng, người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Nếu nội dung thử việc được ghi trong hợp đồng lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, doanh nghiệp và người lao động phải đóng BHXH ngay trong thời gian thử việc.

Với doanh nghiệp, điểm quan trọng là không nên xử lý hồ sơ theo tên gọi “thử việc” một cách chung chung. Cần rà soát hợp đồng, thời hạn thử việc, tiền lương, thời điểm chuyển sang hợp đồng lao động và nghĩa vụ bảo hiểm. Với người lao động, nên đọc kỹ loại hợp đồng trước khi ký để biết quyền lợi của mình về lương, BHXH, BHYT, BHTN và các chính sách liên quan.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *