21 Tháng Chín, 2021
Điều kiện hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

Điều kiện hưởng Bảo hiểm thất nghiệp sau khi nghỉ việc

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là một loại bảo hiểm xã hội, hỗ trợ người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp. Đây được coi là một chiếc phao cứu sinh giải quyết không ít khó khăn cho người lao động. Trong thời gian người lao động chưa kiếm được việc làm, các chế độ của BHTN sẽ hỗ trợ một phần thu nhập, tạo cơ hội cho người lao động học nghề và tìm kiếm công việc mới.

>>> Xem thêm: Cách tính lương hưu hàng tháng cho người lao động

I. Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp

Theo Điều 49 Luật Việc làm 2013 có quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.    nên học hành chính nhân sự ở đâu

Lưu ý: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm. (Bạn có thời gian là 3 tháng để nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm giới thiệu việc làm.)

Mức hưởng hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp
Mức hưởng hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

II. Mức hưởng, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định pháp luật:

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Thời gian hưởng: 4 tháng

Mức hưởng 1 tháng: 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BH thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Căn cứ phần trích luật phía trên, kết luận mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng theo công thức sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%

Lưu ý: Về mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng

+ Tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

+ Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do DN quyết định.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn Bình đóng BHTN 50 tháng với lương bình quân 6 tháng cuối cùng là 5.500.000đ

Thời gian được hưởng BHTN của ông Bình:

+ 36 tháng BHTN đầu tiên => được hưởng 3 tháng trợ cấp

+ 12 tháng BHTN tiếp theo => được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp

+Số tháng còn dư là 2 tháng BHTN => cộng dồn vào lần hưởng BHTN sau.

Mức hưởng BHTN hàng háng của ông Bình là: 5.500.000đ x 60% = 3.300.000đ

>>> Xem thêm: Review chính xác học hành chính nhân sự ở đâu tốt nhất

Bảo hiểm thất nghiệp đang đóng vai trò rất quan trọng trong việc sử dụng nguồn nhân lực của xã hội. Vì thế, người lao động và doanh nghiệp nên biết các vấn đề về loại bảo hiểm này. Trên đây, Kỹ Năng CB về chia sẻ với bạn đọc về điều kiện hưởng Bảo hiểm thất nghiệp sau khi nghỉ việc. Hy vọng bài viết hữu với bạn đọc!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *