21 Tháng Chín, 2021
hợp đồng lao động

Chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào là đúng Luật?

Ký kết hợp đồng lao động thể hiện sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động trong đó ràng buộc hai bên về quyền và nghĩa vụ trong quan hệ lao động.

Có thể nói, hiểu và nắm rõ Các luật liên quan đến hợp đồng lao động giúp bên sử dụng lao động thực hiện đúng trách nhiệm của mình trước pháp luật, cũng như sử dụng nhân lực một cách hiệu quả hơn. Còn người lao động sẽ có cơ sở để bảo vệ quyền và lợi ích của mình mỗi khi đôi bên xảy ra tranh chấp trong quan hệ lao động. phí handling là gì

Cụ thể, khi người lao động khi muốn chấm dứt hợp đồng lao động thì họ được cho phép trong trường hợp nào để không bị bồi thường hợp đồng trong bài viết này kynangcb.com mời bạn đọc cùng tìm hiểu

»»» Xem thêm: Quy định của Pháp luật về Thuế thu nhập cá nhân

Bài viết sau đây sẽ giúp người lao động nắm rõ được các điều luật liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng trong quan hệ lao động học xuất nhập khẩu thực tế

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động phải báo trước

Điều 35 Bộ Luật lao động 2019 quy định Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: học xuất nhập khẩu ở đâu tốt nhất

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; hóa học xuất nhập khẩu thực tế tphcm

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động không phải báo trước

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; học hành chính nhân sự

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. 

Nếu như bạn chấm dứt hợp đồng  đúng với quyền được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như Điều 35 trên thì được gọi là chấm dứt hợp đồng  đúng luật. Còn nếu như chấm dứt hợp đồng  không đúng quy định như trên thì là đơn phương chấm dứt hợp đồng  trái pháp luật.

Nghĩa vụ khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng

Thứ hai, tại Điều 40 Bộ luật lao động 2019 còn quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

“Điều 40 Bộ luật lao động 2019 quy định Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật khóa học hành chính nhân sự tphcm

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng  trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Như vậy, trong trường hợp của bạn thì nếu như bạn chấm dứt hợp đồng lao động đơn phương phù hợp với quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động thì bạn sẽ không vi phạm, không phải bồi thường nửa tháng tiền lương. Còn nếu như trái với Điều 35 thì Công ty bắt bạn bồi thường nửa tháng lương là đúng với quy định của pháp luật. airway bill

Hy vọng qua bài viết này người lao động sẽ có cái nhìn rõ hơn về các trường hợp liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động để bảo vệ quyền và lợi ích của mình trước pháp luật

»»» Xem thêm: Review chính xác học hành chính nhân sự ở đâu tốt nhất

4 thoughts on “Chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào là đúng Luật?

  1. Chào chuyên gia. Cho em hỏi nếu trường hợp doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động đối với người lao động hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Vậy người lao động phải làm như thế nào để không bị thiệt hại về quyền lợi trong những trường hợp này ạ?

    1. Chào bạn tôi là Nguyễn Phạm Hùng_Chuyên gia C&B , với câu hỏi cảu bạn tôi xin trả lời như sau:
      Theo quy định của Bộ luật lao động hiện nay thì Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Có thể thấy trong mối quan hệ với người sử dụng lao động, người lao động luôn ở vị trị yếu thế hơn, có sự phụ thuộc và chịu sự quản lí, điều hành của người sử dụng lao động,vì vậy đôi lúc sẽ xảy ra hiện tượng lạm quyền của người sử dụng lao động và dẫn tới những thiệt thòi cho người lao động. Từ đó, muốn tạo ra mối quan hệ lao động hài hòa và được bình đẳng hơn, pháp luật lao động đã có những quy định để bảo vệ quyền lợi người lao động, qua đó hạn chế sự lạm quyền của người sử dụng lao động. Trong những trường hợp phát sinh tranh chấp lao động cá nhân ví dụ là người lao động bị đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật thì Luật Lao động quy định cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết là Hòa Giải viên lao động và Tòa án nhân dân. Và HGVLĐ ở đây là HGVLĐ cấp huyện nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở. Trong trường hợp đã được HGVLĐ hòa giải nhưng không thành thì NLĐ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
      Và cũng lưu ý thời hiệu yêu cầu HGVLĐ thực hiện hòa giải đối với tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi vi phạm và thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi vi phạm.
      Vì vậy để bảo vệ quyền lợi của mình, NLĐ khi làm việc cần phải biết một số quy định của Nhà nước để tự bảo vệ quyền lợi cho mình như: quy định về thời gian thử việc và mức lương thử việc; mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm giao kết HĐLĐ; các quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm vào ban đêm; các quy định về tham gia BHXH….để mà có thể tự bảo vệ quyền lợi cho mình, phản ánh kịp thời với các cơ quan chức năng khi phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu sai luật.

    1. Chào bạn tôi là Nguyễn Phạm Hùng_Chuyên gia C&B , với câu hỏi cảu bạn tôi xin trả lời như sau:
      Theo nội dung được quy định Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) và sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2018, người sử dụng lao động sẽ phạt tù đến 3 năm nếu sa thải lao động trái pháp luật. Xuất phát từ nguyên tắc Pháp luật nước ta luôn bảo vệ người lao động trong quan hệ lao động, bởi nhận thức rằng người lao động là bên yếu thế hơn trong quan hệ này. Thì đây có thể xem là một trong những quy định cứng rắn, có tính chất răn đe nhằm hạn chế tình trạng NSDLĐ sa thải NLĐ trái pháp luật. Quy định này buộc Doanh nghiệp khi muốn sa thải NLĐ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của PLLĐ về trình tự, thủ tục khi tiến hành sa thải NLĐ. Hoặc là khi mối quan hệ lao động giữa hai bên không còn được suôn sẻ thì NSDLĐ phải thỏa thuận để chấm dứt hợp đồng với NLĐ theo đúng quy định của PLLĐ nhằm hạn chế tối đa tình trạng sa thải NLĐ trái pháp luật của Doanh nghiệp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *